Congnghehan.vn | Trang web chuyên về công nghệ hàn
A|B|C|D|E|F|G|H|I|J|K|L|M|N|O|P|R|S|T|U|V|W|X|Y|

Output coupler: Kính phản xạ bán phần là phần mặt kính giúp phát ra tia laser sử dụng trong máy hàn, máy cắt laser

Highly reflective (HR): Kính phản xạ toàn phần sử dụng trong cấu tạo máy hàn, máy cắt laser giúp tạo ra tia laser

Laser (Light Amplication by the Stimulation Emission of Radiation): Khuếch đại ánh sáng bằng bức xạ cưỡng bức Laser ngày nay được ứng dụng khá phổ biến trong lĩnh vực hàn cắt kim loại.

Stimulated Emission: bức xạ cưỡng bức thường được hình thành trong quá trình tạo tia laser sử dụng trong các quá trình hàn, cắt laser

Water cooler: hệ thống làm mát bằng nước - trong một số máy hàn sử dụng dòng điện lớn, hoặc sử dụng liên tục thương phải trang bị một hệ thống làm mát riêng kèm theo máy.

Cylinder: Bình chứa khí - trong ngành hàn thì thường là các bình chứa khí bảo vệ, hoặc bình chứa khí gas trong cắt hơi, khí nén trong cắt plasma. 

Collet: kẹp kim là bộ phận trong mỏ súng hàn dùng để kẹp, cố định điện cực hàn trong hàn TIG

Filer number: Số hiệu lọc là số hiệu để biểu thị mức độ truyền qua của các tia có hại cho mắt và mặt của kính lọc hoặc tấm lọc.

Cover plate: Tấm chắn Tấm kính không màu hình chữ nhật hoặc tấm chất dẻo để ngăn cản bắn toé và khói bám vào tấm lọc.

Filer lens: Kính lọc là kính bảo vệ mắt khỏi các tia có hại. Loại kính có dạng gần như tròn.

DMCA.com Protection Status